• 1800 6854
  • 0
  • 1800 6854

Kể Tên Các Nhóm Thuốc Tim Mạch Cần Thiết Nhất Cho Người Bệnh

Sau đây là một cái nhìn sơ lược về các loại thuốc trợ tim điển hình. Sau đây chúng tôi sẽ kể tên các nhóm thuốc tim mạch tốt nhất giúp cho bạn tránh được các rủi ro không đáng có. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết cách chọn thuốc nhé!

Có nhiều loại và kết hợp thuốc được sử dụng để điều trị bệnh động mạch vành (CAD) và bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác sẽ quyết định kết hợp điều trị tốt nhất cho tình trạng của bạn. Hãy cùng chúng tôi kể tên các nhóm thuốc tim mạch tiêu biểu nhất.

Kể tên các nhóm thuốc tim mạch

1. Các loại thuốc trị tim mạch

1.1. Thuốc chống đông máu

Thường được quy định bao gồm:

  • Apixaban (Eliquis) 
  • Dabigatran (Pradaxa)
  • Edoxaban (Savaysa)
  • Heparin (nhiều loại)
  • Rivaroxaban (Xarelto)
  • Warfarin (Coumadin)

Tác dụng của thuốc: Giảm khả năng đông máu. Đôi khi được gọi là chất làm loãng máu, mặc dù chúng không thực sự làm loãng máu. Chúng không làm tan cục máu đông hiện có. Được sử dụng để điều trị một số bệnh về mạch máu, tim và phổi.

  • Giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông có hại trong mạch máu.
  • Có thể ngăn các cục máu đông lớn hơn và gây ra các vấn đề nghiêm trọng hơn.
  • Thường được kê đơn để ngăn ngừa đột quỵ lần đầu hoặc tái phát.

Kể tên các nhóm thuốc tim mạch

1.2. Tác nhân chống kết tập tiểu cầu và liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT)

Thường được quy định bao gồm:

  • Aspirin
  • Clopidogrel (Plavix )
  • Dipyridamole (Persantine)
  • Prasugrel (Effient)
  • Ticagrelor (Brilinta)

Tác dụng của thuốc: Ngăn hình thành cục máu đông bằng cách ngăn các tiểu cầu trong máu dính vào nhau.

  • Giúp ngăn ngừa đông máu ở những bệnh nhân bị đau tim, đau thắt ngực không ổn định, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, TIA  (cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua) và các dạng bệnh tim mạch khác.
  • Cũng có thể được kê đơn phòng ngừa khi sự tích tụ mảng bám rõ ràng nhưng chưa có tắc nghẽn lớn trong động mạch.
  • Một số bệnh nhân nhất định sẽ được kê đơn aspirin kết hợp với một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu khác - còn được gọi là liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT). 

1.3. Liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT)

Một số bệnh nhân bị đau tim, được đặt stent trong động mạch vành, hoặc trải qua phẫu thuật ghép nối động mạch vành (CABG) được điều trị bằng hai loại thuốc chống kết tập cùng một lúc để ngăn ngừa đông máu. Đây được gọi là liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT).

Một chất chống kết tập tiểu cầu là aspirin. Hầu như tất cả mọi người bị bệnh động mạch vành, bao gồm cả những người đã từng bị nhồi máu cơ tim, đặt stent, hoặc CABG đều được điều trị bằng aspirin trong suốt phần đời còn lại của họ. 

  • Nếu bạn không bị đau tim, nhưng bị xơ vữa động mạch vành và đã đặt stent , ngoài aspirin, bạn nên dùng clopidogrel ít nhất 1-6 tháng, tùy thuộc vào loại stent được đặt, nguy cơ đông máu trong stent và nguy cơ chảy máu. 
  • Nếu bạn bị đau tim và đã đặt stent động mạch vành, hoặc bạn đang được điều trị bằng liệu pháp y tế (không đặt stent, cắt cục máu đông hoặc phẫu thuật) , ngoài aspirin, bạn cũng nên dùng thuốc ức chế P2Y 12 trong 6-12 tháng.
  • Một số bệnh nhân trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành có thể được điều trị bằng thuốc ức chế P2Y 12 trong một năm sau khi phẫu thuật bắc cầu. Sau đó, thuốc ức chế P2Y 12 có thể bị ngừng, nhưng aspirin thường được tiếp tục lâu dài.

2. Kể tên các nhóm thuốc tim mạch dùng ức chế 

Kể tên các nhóm thuốc tim mạch

2.1. Chất ức chế men chuyển đổi angiotensin (ACE)

Thường được quy định bao gồm:

  • Benazepril (Lotensin)
  • Captopril (Capoten)
  • Enalapril (Vasotec)
  • Fosinopril (Monopril)
  • Lisinopril (Prinivil, Zestril)
  • Moexipril (Univasc)
  • Perindopril (Aceon)
  • Quinapril (Accupril)
  • Ramipril (Altace)
  • Trandolapril (Mavik) 

Thuốc có tác dụng gì:

Mở rộng mạch máu và giảm sức đề kháng bằng cách giảm mức angiotensin II. Cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn và làm cho hoạt động của tim dễ dàng hơn hoặc hiệu quả hơn.

Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của tình trạng tim mạch bao gồm huyết áp cao và suy tim.

2.2. Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (hoặc chất ức chế)

Thường được quy định bao gồm:

  • Azilsartan (Edarbi)
  • Candesartan (Atacand)
  • Eprosartan (Teveten)
  • Irbesartan (Avapro)
  • Losartan (Cozaar)
  • Olmesartan (Benicar) 
  • Telmisartan (Micardis) 
  • Valsartan (Diovan) 

Thuốc có tác dụng gì:

Thay vì giảm nồng độ angiotensin II (như các chất ức chế ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ngăn chặn hóa chất này có bất kỳ ảnh hưởng nào đến tim và mạch máu. Điều này giúp huyết áp không tăng.

Được sử dụng để điều trị hoặc cải thiện các triệu chứng của tình trạng tim mạch bao gồm huyết áp cao và suy tim.

2.3. Thuốc ức chế Angiotensin Receptor-Neprilysin (ARNI)

Thường được quy định bao gồm:

  • Sacubitril / valsartan (Entresto)

Thuốc có tác dụng gì:

Neprilysin là một loại enzym phá vỡ các chất tự nhiên trong cơ thể, mở các động mạch bị hẹp. Bằng cách hạn chế tác dụng của neprilysin, nó làm tăng tác dụng của những chất này và cải thiện việc mở động mạch và lưu lượng máu, giảm giữ natri (muối) và giảm căng thẳng cho tim. Để điều trị suy tim

2.4. Trình chặn Beta

hường được quy định bao gồm:

  • Acebutolol (Sectral)
  • Atenolol (Tenormin)
  • Betaxolol (Kerlone)
  • Bisoprolol / hydrochlorothiazide (Ziac)
  • Bisoprolol (Zebeta)
  • Metoprolol (Lopressor, Toprol XL)
  • Nadolol (Corgard)
  • Propranolol (Inderal)
  • Sotalol (Betapace)

Thuốc có tác dụng gì:

  • Giảm nhịp tim và lực co bóp, làm giảm huyết áp và làm cho tim đập chậm hơn và ít lực hơn.
  • Dùng để hạ huyết áp.
  • Được sử dụng cho chứng loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường)
  • Được sử dụng để điều trị đau ngực (đau thắt ngực)
  • Được sử dụng để giúp ngăn ngừa các cơn đau tim trong tương lai ở những bệnh nhân đã từng bị đau tim.

Kể tên các nhóm thuốc tim mạch

3. Kết luận

Bài viết trên chúng tôi đã kể các nhóm thuốc tim mạch và tác dụng đi kèm của nó là gì. Chúng tôi hy vọng là nó sẽ có ích cho bạn, để có sức khỏe tim mạch tốt hơn bạn nên chọn lựa các bài thể dục thích hợp. Mỗi ngày dành ra từ 15 đến 30 phút để chạy trên máy chạy bộ của Elip Sport thì tình trạng bệnh tim của bạn sẽ cải thiện rõ rệt đó. Hãy liên hệ ngay hotline: 18006884 để được tư vấn trực tiếp nhé!

Bạn có biết biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch hữu hiệu nhất chính là tập luyện thể dục, thể thao. Người xưa có câu ''phòng bệnh hơn chữa bệnh'' hãy chuẩn bị cho mình một sức khỏe tốt, dẻo dai để phòng ngauwf các loại bệnh tật. Hiểu được điều đó các chuyên gia của Elipsport đã nghiên cứu và tạo ra nhiều thiết bị chăm sóc sức khỏe toàn diện, từ đầu đến chân như ghế mát xa toàn thân, thiết bị tập thể dục tại nhà như may chay bo dien, xe đạp tập gym tại nhà. Hãy thử trải nghiệm và nâng cao sức khỏe và duy trì chúng mỗi ngày. 

Chạy Bộ Lúc Nào Là Tốt Nhất? Vào Sáng Sớm Hay Vào Ban Đêm? - ảnh 4

Elipsport - Thương hiệu thể thao tại nhà với các dòng sản phẩm như: Máy chạy bộ, xe đạp tập, ghế massage… được khách hàng tin dùng hàng đầu hiện nay. Hệ thống cửa hàng có số lượng lớn nhất tại 63 tỉnh trên toàn quốc. CEO Elipsport với phương châm: “Sức khoẻ cho người Việt là mục tiêu của cuộc đời tôi.”

Tập Đoàn Thể Thao Elipsport

Giấy CNĐKDN số : 0315931524 cấp bởi Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM

Địa chỉ ĐKKD: 1A Hoàng Trọng Mậu, Tân Hưng, Quận 7,TP. Hồ Chí Minh.